Thì hiện tại đơn
Thì hiện tại đơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và sử dụng dạng nguyên gốc của động từ (ngoại trừ động từ be). Thay đổi duy nhất về dạng là việc thêm s vào động từ đối với chủ ngữ ở ngôi thứ ba số ít.
Cách thành lập thì hiện tại đơn?
Có hai cấu trúc cơ bản cho thì hiện tại đơn:
1. Cho câu khẳng định:
| subject | + | main verb |
| Present Simple |
2. Cho câu phủ định và câu nghi vấn:
| subject | + | auxiliary do | + | main verb |
| conjugated in Present Simple | ||||
| do, does | base |
Xem các ví dụ sau với động từ chính là like:
| subject | auxiliary verb | main verb | |||
|---|---|---|---|---|---|
| + | I, you, we, they | like | coffee. | ||
| He, she, it | likes | coffee. | |||
| – | I, you, we, they | do | not | like | coffee. |
| He, she, it | does | not | like | coffee. | |
| ? | Do | I, you, we, they | like | coffee? | |
| Does | he, she, it | like | coffee? |
Từ bảng câu ví dụ trên, chúng ta chú ý đến những điều sau:
Đối với câu khẳng định:
- Không có trợ động từ.
- Chia động từ chính bằng cách thêm s đối với ngôi thứ ba số ít.
Đối với câu phủ định và câu hỏi:
- Trợ động từ (do) được chia ở thì hiện tại đơn: do, does
- Động từ chính được giữ nguyên ở dạng nguyên gốc: base
- Đối với câu phủ định,ta thêm not vào giữa trợ động từ và động từ chính.
- Đối với câu hỏi, ta hoán đổi vị trí giữa chủ ngữ và trợ động từ.
Khi muốn nhấn mạnh, ta dùng do
Thông thường, đối với câu khẳng định chúng ta không dùng trợ động từ do. Nhưng nếu chúng ta muốn nhấn mạnh điều gì đó, chúng ta có thể dùng nó. Ví dụ, thay vì nói “I like your dress”, chúng ta có thể nói “I do like your dress”, để chỉ ra mức độ mà chúng ta thích. Tương tự ta có các ví dụ sau:
- I do wish you’d stop.
- I do apologize.
- You do look smart today.
Thì hiện tại đơn với động từ chính be
Cấu trúc của thì hiện tại đơn với động từ chính be là:
| subject | + | main verb be |
| conjugated in Present Simple | ||
| am, are, is |
Xem các ví dụ sau với động từ chính be:
| subject | main verb be | |||
|---|---|---|---|---|
| + | I | am | French. | |
| You, we, they | are | French. | ||
| He, she, it | is | French. | ||
| – | I | am | not | old. |
| You, we, they | are | not | old. | |
| He, she, it | is | not | old. | |
| ? | Am | I | late? | |
| Are | you, we, they | late? | ||
| Is | he, she, it | late? |
Từ bảng câu ví dụ trên, chúng ta chú ý những điều sau:
- Không có trợ động từ, ngay cả đối với câu hỏi và câu phủ định.
- Động từ chính (be) được chia ở thì hiện tại đơn là: am, are, is
- Đối với câu phủ định, ta thêm not vào sau động từ chính (be).
- Đối với câu hỏi, ta hoán đổi vị trí giữa chủ ngữ và động từ chính (be).
Cách dùng thì hiện tại đơn?
Chúng ta dùng thì hiện tại đơn để nói về:
- thời gian nói chung (động từ chỉ hành động)
- những tình huống hiện tại (động từ chỉ trạng thái)
- thời gian nói chung và tình huống hiện tại (động từ be)
Thì hiện tại đơn đối với thời gian nói chung
Chúng ta dùng thì hiện tại đơn khi:
- hành động là chung chung
- hành động xảy ra tất cả mọi lúc, hoặc theo thói quen trong quá khứ, hiện tại và tương lai
- hành động không chỉ đang xảy ra ở hiện tại, lúc đang nói
- những tuyên bố luôn luôn đúng
| John drives a taxi. | ||
| past | present | future |
| It is John’s job to drive a taxi. He does it every day. Past, present and future. | ||
Xem các vị dụ sau:
- I live in New York.
- The Moon goes round the Earth.
- John drives a taxi.
- He does not drive a bus.
- We meet every Thursday.
- We do not work at night.
- Do you play football?
Thì hiện tại đơn cho thời điểm bây giờ, lúc đang nói
Đối với động từ chỉ trạng thái, chúng ta có thể dùng thì hiện tại đơn để nói về thời điểm bây giờ, lúc đang nói. Động từ trạng thái không miêu tả hành động. Chúng miêu ta trạng thái, đó là những động từ như: like, sound, belong to, need, seem. Chúng ta có thể dùng những động từ này với thì hiện tại đơn để nói về một tình huống ở thời điểm hiện tại, không phải chung chung.
| I want a coffee. That sounds interesting. Do you need some help? | ||
| past | present | future |
| The situation is now. | ||
Thì hiện tại đơn đối với thời gian nói chung và tại thời điểm nói
Động từ be luôn đặc biệtl. Nó là động từ chỉ trạng thái, và chúng ta dùng nó ở thì hiện tại đơn để nói về những tình huống hiện tại và những tình huống nói chung. Xem các ví dụ sau vói động từ be ở thì hiện tại đơn – một số câu chỉ nói chung và một số câu chỉ thời điểm hiện tại đang diễn ra:
| I am not fat. Why are you so beautiful? Ram is tall. | ||
| past | present | future |
| The situation is general. Past, present and future. | ||
| Am I right? Tara is not at home. We are hungry. | ||
| past | present | future |
| The situation is now. | ||

Responses